Chào mừng quý vị đến với website của ...
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tóm tắt thành tích Trường THCS Hoằng Lý năm học 2012-2013
Trích: "
BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
NĂM HỌC 2012 - 2013
ĐỀ NGHỊ GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA TẶNG GIẤY KHEN ".
Năm học 2012-2013 với sự nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức phát huy sức mạnh tập thể cùng với sự nỗ lực của mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên cung toàn thể học sinh nhà trường đã thu được kết quả khả quan, đáng khích lệ.
1. Công tác triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học:
- Các văn bản:
- Các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013 của Bộ GD-ĐT, UBND tỉnh Thanh Hóa, sở GD-ĐT Thanh Hóa;
- Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013 số 391/PGD-THCS ngày 06 tháng 9 năm 2012 của phòng Giáo dục và Đào tạo T.P Thanh Hóa;
- Các văn bản của UBND tỉnh, UBND thành phố, Liên sở Tài chính-Giáo dục, Liên phòng Tài chính-Giáo dục về công tác thu chi tài chính, dạy thêm học thêm trong trường THCS;
- Các văn bản hướng dẫn thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động trong trường học, cơ sở giáo dục;
- Kế hoạch số 01/KHNM của trường THCS Hoằng Lý.
- Đối tượng triển khai
Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, toàn thể cha mẹ học sinh và học sinh toàn trường. Ngoài ra theo nội dung từng văn bản báo cáo tới Đảng ủy, UBND xã để tham mưu, xin ý kiến chỉ đạo.
2. Duy trì sĩ số và phổ cập giáo dục THCS:
- Đầu năm: Tổng số lớp: 8; tổng số HS: 184, nữ 88.
- Cuối năm: Tổng số lớp: 8; tổng số HS: 183, nữ 88.
- Tỉ lệ giữ sĩ số 99.5%.
Công tác điều tra, tổng hợp số liệu, vận động học sinh bỏ học ra lớp thực hiện nghiêm túc, hoàn thành các tiêu chuẩn PCGD THCS với tỉ lệ trẻ 15-18 tuổi TN THCS đạt 95.6%.
3. Việc thực hiện nội dung, chương trình giáo dục:
3.1. Giáo dục đạo đức:
Công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh được các nhà trường thường xuyên quan tâm, đồng thời có sự phối hợp giáo dục giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường làm tốt việc phòng ngừa các tệ nạn xã hội xâm nhập học đường.
3.2. Giáo dục văn hóa:
- Nhà trường thực hiện nghiệm túc chuẩn kiến thức, kỹ năng cấp học của Bộ GD-ĐT, thống nhất phân phối chương trình theo khung phân phối chương trình của Sở GD-ĐT Thanh Hóa, điều chỉnh bổ sung việc lấy điểm kiểm tra thực hành các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học.
- Thực hiện dạy và học theo đúng phân phối chương trình và thời khóa biểu, không dạy dồn, giãn tiết.
- Chú trọng các giờ thực hành, mua sắm, sửa chữa và sử dụng tốt đồ dùng dạy học hiện có.
- Chỉ đạo các trường rà soát chất lượng học sinh và xếp thành từng nhóm theo khả năng kiến thức của học sinh. Đối với học sinh yếu, kém phải nêu rõ yếu. kém về nội dung nào, từ đó xây dựng kế hoạch phụ đạo phù hợp cho đối tượng học sinh này để từng bước nâng cao chất lượng văn hóa.
- Tiếp tục đẩy mạnh giáo dục ý thức và bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh, xây dựng nề nếp và ý thức trung thực trong thi cử, kiểm tra.
- Việc đánh giá thực chất học lực của học sinh đã được các nhà trường thực hiện nghiêm túc, các kỳ thi trong năm học theo đúng qui chế.
- Nhà trường thực hiện nghiêm túc kế hoạch thi giáo viên giỏi cấp trường theo hướng dẫn của phòng GD-ĐT.
- Thực hiện dự giờ, góp ý, đánh giá giờ dạy nghiêm túc. Tham gia đầy đủ, có chất lượng các kỳ sinh hoạt cụm do phòng GD-ĐT tổ chức.
- Tích cực sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học thường xuyên.
3.3. Giáo dục lao động hướng nghiệp, giáo dục thể chất văn nghệ, thẩm mỹ,...
- Công tác giáo dục thể chất cũng đã được các nhà trường quan tâm đúng mức. Phong trào rèn luyện thể dục thể thao ở các đơn vị được phát triển mạnh và đa dạng các môn: điền kinh, cờ vua, đá cầu.... thường xuyên được học sinh luyện tập.
- Liên đội tổ chức tốt các HĐGDNGLL hàng tháng và trọng điểm vào dịp 20/10, 20/11, 8/3, 26/3, ... như: Giao lưu văn nghệ, thi kiến thức, phát động phong trào hoa điểm mười dâng tặng Bà, mẹ, thầy cô, giáo dục truyền thống cho học sinh. Tổng phần thưởng cho HS và tập thể lớp đạt gần 1,5 triệu đồng.
- Hội chữ thập đỏ duy trì thường xuyên các hoạt động nhân đạo như mua tăm tre hỗ trợ Hội người mù T.P, tặng quà Trung tâm bảo trợ và dạy nghề trẻ khuyết tật Ngọc Thoa – TPTH số tiền hơn 2,5 triệu đồng.
3.4. Kết quả cụ thể về chất lượng giáo dục:
3.4.1. Chất lượng hai mặt giáo dục ổn định và đạt chỉ tiêu đề ra:
|
Xếp loại |
Giỏi – Tốt |
Khá |
Trung bình |
Yếu |
Kém |
|||||
|
Sl |
% |
Sl |
% |
Sl |
% |
Sl |
% |
Sl |
% |
|
|
Hạnh kiểm |
146 |
80.2 |
34 |
18.7 |
2 |
1.1 |
|
|
|
|
|
Học lực |
37 |
20.3 |
76 |
41.7 |
68 |
37.4 |
1 |
0.6 |
|
|
3.4.2. Chất lượng mũi nhọn đạt chỉ tiêu đề ra.
Trong kỳ thi HSG cấp trường các khối 6,7,8 các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và Vật lý đạt kết quả sau:
|
TT |
Giải |
Nhất |
Nhì |
Ba |
KK |
Tổng |
|
1 |
Cấp trường |
1 |
8 |
7 |
12 |
|
Trong các kỳ thi HSG cấp thành phố, cấp tỉnh các môn MTBT, Văn hóa khối 9, giải Toán và Tiếng Anh trên mạng Internet, giao lưu Toán, T.Anh đạt được kết quả sau:
|
TT |
Giải Cấp |
Nhất |
Nhì |
Ba |
KK |
Tổng |
|
1 |
Thành phố |
0 |
4 |
9 |
11 |
24 |
|
2 |
Tỉnh |
0 |
1 |
1 |
1 |
3 |
|
3 |
Tổng |
|
5 |
10 |
12 |
27 |
(tính cả có 1 giải Ba và 3 giải KK luyện viết chữ đẹp)
Trong đó:
*, Cấp thành phố có một số môn thi xếp thứ hạng cao là:
Môn Vật lý – xếp thứ 2/37, trong đó có 2 giải Nhì.
Môn Toán – xếp thứ 4/37, trong đó có 1 giải Ba.
Môn Sinh học –xếp thứ 7/37, trong đó có 1 giải Ba.
Xếp thứ toàn đoàn các môn Văn hóa khối 9 thứ 17/37; Môn MTBT– xếp thứ 2/37, trong đó có 3 giải Ba, Giải toán trên mạng Internet thứ 8/38.
*, Cấp tỉnh có 1 giải Ba môn Vật lý 9, 1 giải Nhì và 1 giải KK giải Toán trên mạng Internet.
Tỉ lệ đạt giải/tổng dự thi đạt 38,6%.
4. Về chất lượng đội ngũ:
Tổng số Cán bộ, giáo viên, nhân viên: 20
Trong đó: Quản lý: 2, giáo viên văn hóa: 11, giáo viên đặc thù: 4, nhân viên: 3 (trong đó có 1 giáo viên biệt phái sang trung tâm học tập cộng đồng).
Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn: 100%, trong đó trên chuẩn: 50%
|
Cơ cấu giáo viên theo môn học |
|||||||||||||||
|
Toán |
Lý |
Hóa |
Sinh |
Tin |
Văn |
Sử |
Địa |
GDCD |
KTCN KTNN |
Anh |
NN Khác |
TPT |
TD |
Âm nhạc |
Mĩ thuật |
|
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
3 |
0 |
1 |
1 |
1 |
2 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, có năng lực chuyên môn, vững vàng về nghiệp vụ sư phạm và tâm huyết với nghề.
- 100% giáo viên có đủ hồ sơ, giáo án theo quy định, chất lượng hồ sơ giáo án xếp loại Khá, Tốt đạt 100%, trong đó số bộ hồ sơ, giáo án xếp loại Tốt đạt 90%.
- 100% giáo viên tham gia kỳ thi Giáo viên giỏi cấp trường, trong đó giờ dạy Khá, Giỏi đạt 100%, số giờ đạt loại Giỏi đạt 87%.
- Số giáo viên bồi dưỡng HSG là 11 đồng chí, trong đó có 9 đồng chí có HS đạt giải cấp Thành phố, cấp Tỉnh.
- 100% các đồng chí CB, GV, NV tham gia đầy đủ các phong trào thi đua, các cuộc vận động do các cấp, các ngành phát động.
- Xếp loại năm có 20 đ/c (tỷ lệ 100%) đạt lao động tiên tiến cấp trường, đang đề nghị UBND thành phố công nhận 2 đ/c đạt CSTĐ, 8 đ/c đạt lao động tiên tiến cấp T.P.
5. Xây dựng cơ sở vật chất, công tác thu chi:
- Thực hiện thu đúng, thu đủ và chi đúng mục tiêu, nguyên tắc tài chính.
- UBND xã tu sửa sân trường trị giá trên 30 triệu đồng.
- Nhà trường tu sửa, tu bổ bồn hoa trị giá trên 5 triệu đồng.
- Nhà trường mua sắm, bổ sung 1 máy chiếu, 1 máy trợ giảng, cha mẹ học sinh hỗ trợ 1 máy chiếu, 6 tai nghe phục vụ cho dạy và học trị giá gần 40 triệu đồng.
- Chi mua tài liệu tập huấn đổi mới phương pháp giảng dạy, quản lý giáo dục trị giá hàng triệu đồng.
6. Công tác xã hội hoá giáo dục, phối hợp các lực lượng giáo dục:
6.1. Động viên các lực lượng xã hội tham gia vào công tác giáo dục:
- Nhà trương tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền có nghị quyết, chính sách phát triển giáo dục địa phương, chủ động phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể chính trị xã hội ở địa phương và hội cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh.Chính quyền xã đã phối hợp chặt chẽ với các nhà trường trong việc tăng cường CSVC trường học, tạo điều kiện tốt nhất có thể có cho nhà trường trong công tác giúp đỡ, phụ đạo học sinh yếu, kém từng bước khắc phục tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp.
- Hội khuyến học các cấp đã có nhiều hình thức khuyến khích động viên giáo viên dạy giỏi, học sinh học giỏi, học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập, động viên học sinh bỏ học trở lại trường, hội khuyến học các xã phường đều tổ chức tốt lễ phát thưởng cho giáo viên và học sinh có thành tích xuất sắc trong học kỳ, trong năm học.
6.2. Sự phối kết hợp chặt chẽ giữa công đoàn và các tổ chức đoàn thể.
- Nhà trường phối hợp với Công đoàn đã tạo ra sự chuyển biến tích cực trong việc tổ chức thực hiện tốt các phong trào thi đua và các cuộc vận động lớn trong và ngoài ngành, chỉ đạo các hoạt động chuyên môn đặc biệt là phong trào thi đua “Hai tốt”, trong việc chăm lo đời sống cho CBGV, tạo động lực động viên mọi CBGV hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ, thực sự phát huy quyền dân chủ của cán bộ giáo viên trong đơn vị. Tạo được sự ủng hộ cao của cán bộ giáo viên trong đơn vị và sự giúp đỡ của các cấp ủy chính quyền, các ban ngành và các tầng lớp nhân dân trong địa bàn đối với giáo dục.
7. Công tác quản lý:
7.1. Chỉ đạo thực hiện nội dung chương trình giảng dạy:
- Chỉ đạo, thực hiện các quy định chuyên môn về thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch dạy học, các quy chế, quy định trong kiểm tra đánh giá.
- Đổi mới công tác quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy và học trước hết là tập trung nâng cao chất lượng đại trà, đặc biệt là nâng dần học sinh yếu, kém lên trung bình.
- Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra: Cùng với việc kiểm tra thường xuyên toàn diện của tổ, nhóm chuyên môn và thanh tra toàn diện giáo viên; Ban giám hiệu tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra đột xuất, … đã thanh tra , kiểm tra được 6/15 số cán bộ giáo viên.
- Tăng cường chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch tự kiểm tra đánh giá giáo viên, đánh giá nhà trường, kế hoạch đánh giá chất lượng giáo dục.
- Tổ chức, quản lý thực hiện nghiêm túc các quy định về tăng cường quản lý dạy thêm, học thêm, của các cấp, ngành.
- Việc thực hiện quy chế dân chủ trường học được quan tâm, sự phối hợp giữa chính quyền, công đoàn và các tổ chức đoàn thể khác trong nhà trường được đảm bảo.
7.2. Công tác quản lý đội ngũ cán bộ giáo viên.
- Tăng cường công tác quản lý chuyên môn, phân công giáo viên giảng dạy hợp lý. Tăng cường dự giờ thăm lớp; chỉ đạo các tổ khối chuyên môn tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo, chủ động học tập của HS.
- Thường xuyên kiểm tra nề nếp chuyên môn, thực hiện tốt các quy định về ngày công lao động. Chỉ đạo thực hiện tổ khối chuyên môn, đi sâu giải quyết các vấn đề như: Đổi mới phưng pháp dạy học, thực hiện chương trình SGK, bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém....
- Cải tiến công tác Thi đua – Khen thưởng, có chế độ khen thưởng xứng đáng cho các giáo viên và học sinh có thành tích cao qua đó góp phần thúc đẩy phong trào dạy và học nói chung và công tác bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng.
- Thường xuyên quan tâm tới công tác bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ như: Cử GV đi đào tạo trên chuẩn 1 đ/c; tổ chức 2 đợt thao giảng với 100% giáo viên tham gia; tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường; phát động phong trào nghiên cứu KH và đúc rút SKKN; làm và sử dụng đồ dùng dạy học... trong năm có 10 SKKN loại A cấp trường gửi lên phòng GD-ĐT thành phố xem xét.
8. Triển khai thực hiện cuộc vận động và các phong trào thi đua:
8.1 Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”
Nhà trường chỉ đạo tổ chức triển khai, phát động trong toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh thực hiện tốt cuộc vận động. Có nhiều hoạt động tích cực để nâng cao nhận thức, tinh thần học hỏi trong CBGV và học sinh lồng ghép trong chương trình hoạt động của Liên đội, Công đoàn.
8.2. Phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
- Nhà trường đã nghiêm túc thực hiện chỉ thị số 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” giai đoạn 2008 – 2013.
- Nhà trường phân công cụ thể cho các đồng chí CB, CV phụ trách chỉ đạo cụ đến các khối, tổ vì vậy việc thực hiện phong trào ở các đơn vị luôn được quan tâm, chỉ đạo thường xuyên nên đã thu được những kết quả tốt.
8.3. Cuộc vận động “ Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo ”
- Nhà trường đã phối hợp cùng với Công đoàn tổ chức tiếp tục triển khai cuộc vận động trong toàn đơn vị. Nhiều giáo viên tự học vi tính, tìm tòi tài liệu trên mạng Internet, sử dụng CNTT vào dạy học; tỷ lệ cán bộ giáo viên biết sử dụng vi tính đạt gần 100% trong đó có 60-70% sử dụng thành thạo vi tính vào việc giảng dạy bằng giáo án điện tử.
- Đơn vị đã tổ chức hội thảo đúc rút SKKN, cải tiến phương pháp giảng dạy phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.
9. Kết quả công tác thi đua khen thưởng:
+ Năm học: 2011-2012 đã được các cấp khen thưởng:
- Chi bộ: Được công nhận danh hiệu: “Trong sạch vững mạnh”.
- Các đoàn thể và hội trong nhà trường: Liên đội, Hội chữ thập đỏ được Huyện đoàn, Huyện hội khen.
- Có 2 chiến sĩ thi đua cấp huyện.
+ Năm học 2012 – 2013 đã đăng ký phấn đấu: Tập thể, cá nhân
- Chi bộ: Được công nhận danh hiệu: “Trong sạch vững mạnh xuất sắc”.
- Nhà trường: Đề nghị UBND thành phố công nhận trường tiên tiến cấp thành phố và Giám đốc sở Giáo dục – Đào tạo tặng giấy khen.
- Công đoàn: Đề nghị Liên đoàn Lao động thành phố công nhận Vứng mạnh xuất sắc và tặng Giấy khen.
- Các đoàn thể và hội trong nhà trường: Liên đội, Hội chữ thập đỏ đề nghị Thành đội, Thành hội khen.
- Có cá nhân đề nghị các cấp công nhận, khen thưởng là:
*, Chiến sĩ thi đua: Lê ngọc Kiện, Bùi Thị Thảo
*, Lao động tiên tiến: Lê Thị Phú, Tào Thị Thảo, Lê Thanh Kỳ, Lê Thị Nhung, Lại Thị Nhu, Hoàng Thị Quyên, Cao Thị Hòa, Lê Thị Đường.
Trên đây là những đánh giá cơ bản kết quả thực hiện các nhiệm vụ năm học 2012 – 2013 của đơn vị trường THCS Hoằng Lý.
HIỆU TRƯỞNG
( Kí tên, đóng dấu)
Lê Ngọc Kiện
Lê Ngọc Kiện @ 10:01 27/03/2014
Số lượt xem: 1039
Các ý kiến mới nhất